Thông Tin Thu Nhập
Kết Quả Chi Tiết
Kết quả
Các khoản trích (Người lao động)
Bảng thuế TNCN 5 bậc (2026)
| Bậc | Thu nhập chịu thuế | Thuế suất | Thuế |
|---|---|---|---|
| Tổng thuế TNCN | 0 | ||
Nhập thu nhập và nhấn GROSS→NET hoặc NET→GROSS
Biểu thuế TNCN 5 bậc mới (Luật 109/2025/QH15) • Giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu • Lương tối thiểu vùng NĐ 293/2025
| Bậc | Thu nhập chịu thuế | Thuế suất | Thuế |
|---|---|---|---|
| Tổng thuế TNCN | 0 | ||
Nhập thu nhập và nhấn GROSS→NET hoặc NET→GROSS
Lương Gross (lương gộp/trước thuế) là tổng thu nhập của người lao động, bao gồm cả thuế TNCN, các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN), và phụ cấp. Mức lương thực nhận thường thấp hơn vì bạn phải trích đóng bảo hiểm và thuế.
Lương Net (lương ròng/sau thuế) là số tiền thực nhận sau khi trừ thuế TNCN và các khoản BH bắt buộc. Lương Net không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.
Theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, biểu thuế mới giảm từ 7 xuống 5 bậc, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026:
| Bậc | Thu nhập chịu thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu | 5% |
| 2 | Trên 10 – 20 triệu | 10% |
| 3 | Trên 20 – 40 triệu | 15% |
| 4 | Trên 40 – 80 triệu | 20% |
| 5 | Trên 80 triệu | 25% |
Căn cứ Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15:
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/01/2026:
Dù đàm phán Gross hay Net, số tiền thực nhận không thay đổi. Tuy nhiên, lương Gross minh bạch hơn — bạn biết rõ mức BH và thuế công ty đóng cho mình. Khi deal lương Net, hãy hỏi rõ mức đóng bảo hiểm để hiểu chính xác quyền lợi.