Nhập điểm → Tự động tính tất cả tổ hợp môn — Nhanh & chính xác
Công cụ tính điểm xét học bạ THPT giúp các em tính được điểm xét học bạ theo khối, theo môn một cách nhanh nhất. Nhập số điểm của 10 môn → công cụ tự động tính kết quả cho tất cả 7 tổ hợp (A00, A01, B00, D01, C00, D07, D08) cùng lúc.
Hướng dẫn sử dụng
Bước 1: Chọn phương thức xét học bạ (6 phương thức)
Bước 2: Nhập điểm các môn vào bảng (mẹo: gõ 66 = 6.6, gõ 825 = 8.25)
Bước 3: Chọn ưu tiên, hệ số 2 (nếu có) → Nhấn "Tính Điểm"
Bước 1: Chọn phương thức xét học bạ
Bước 2: Nhập điểm các môn
Mẹo nhập nhanh: gõ 66 → 6.6 | gõ 825 → 8.25 | chỉ cần nhập môn trong tổ hợp bạn xét
Bước 3: Ưu tiên & Hệ số
Khu vực: KV1 (+0.75đ) • KV2-NT (+0.5đ) • KV2 (+0.25đ) • KV3 (0đ)
Đối tượng: ĐT 01-04 (+2.0đ) • ĐT 05-07 (+1.0đ)
⚠️ Lưu ý: Từ 2023, nếu tổng điểm 3 môn ≥ 22.5, điểm ưu tiên giảm dần: ĐƯT thực = ((30 − Tổng) / 7.5) × ĐƯT gốc. Đến 30 điểm thì ưu tiên = 0.
Xét tuyển học bạ (còn gọi là xét tuyển bằng kết quả học tập THPT) là phương thức tuyển sinh đại học phổ biến nhất tại Việt Nam năm 2026, cho phép thí sinh sử dụng điểm trung bình các môn học trong suốt 3 năm THPT để đăng ký xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng trên cả nước. Theo thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, hơn 70% trường đại học đã áp dụng phương thức xét học bạ song song với kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia, mở ra cơ hội lớn cho học sinh 2K8.
Công cụ Tính Điểm Xét Học Bạ KTHDIGI được thiết kế để hỗ trợ thí sinh tính toán điểm xét tuyển nhanh chóng, chính xác cho tất cả 7 tổ hợp môn cùng lúc — bao gồm A00, A01, B00, D01, C00, D07 và D08. Công cụ hỗ trợ đầy đủ 6 phương thức xét học bạ phổ biến nhất, từ xét 3 năm đến xét 3 học kỳ, đồng thời tự động áp dụng công thức tính điểm ưu tiên theo quy định mới nhất của Bộ GD&ĐT.
Hiện nay, các trường đại học tại Việt Nam áp dụng nhiều phương thức xét học bạ khác nhau. Thí sinh cần nắm rõ từng phương thức để chọn cách tính có lợi nhất cho mình:
| Mã | Môn 1 | Môn 2 | Môn 3 | Ngành phù hợp |
|---|---|---|---|---|
| A00 | Toán | Vật lý | Hóa học | Kỹ thuật, CNTT, Xây dựng |
| A01 | Toán | Vật lý | Tiếng Anh | CNTT, Kinh tế, Ngoại thương |
| B00 | Toán | Hóa học | Sinh học | Y Dược, Nông nghiệp, Môi trường |
| D01 | Toán | Ngữ văn | Tiếng Anh | Kinh tế, Luật, Ngôn ngữ, Báo chí |
| C00 | Ngữ văn | Lịch sử | Địa lý | Sư phạm, Luật, Báo chí |
| D07 | Toán | Hóa học | Tiếng Anh | Dược, Kinh doanh quốc tế |
| D08 | Toán | Sinh học | Tiếng Anh | Y khoa, Điều dưỡng quốc tế |
Công thức tính điểm xét học bạ cơ bản áp dụng cho tất cả các phương thức:
Điểm xét tuyển = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3 + Điểm ưu tiên
Trong đó, ĐTB (điểm trung bình) của mỗi môn được tính bằng trung bình cộng các kỳ/năm tương ứng với phương thức xét tuyển đã chọn. Nếu trường yêu cầu nhân hệ số 2 cho một môn, công thức trở thành:
Điểm xét = (M1 + M2 + M3×2) / 4 × 3 + Điểm ưu tiên
Quy tắc quan trọng: Từ năm 2023, nếu tổng điểm 3 môn (chưa tính ưu tiên) ≥ 22.5 điểm, điểm ưu tiên sẽ giảm theo công thức: ĐƯT thực = ((30 − Tổng điểm) / 7.5) × ĐƯT gốc. Khi tổng = 30, ưu tiên = 0.
| Nhóm trường | Điểm chuẩn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Top 1 | 27-30 điểm | ĐH Bách Khoa TP.HCM, Y Hà Nội |
| Top 2 | 24-27 điểm | ĐH Kinh tế QD, FPT, RMIT |
| Top 3 | 20-24 điểm | ĐH Sư phạm HN, ĐH Luật TP.HCM |
| Trường tư, CĐ | 15-20 điểm | Các trường tư thục, cao đẳng |
Lưu ý: Điểm chuẩn thay đổi hàng năm tùy số lượng thí sinh và chỉ tiêu tuyển sinh. Tra cứu chi tiết tại Danh sách trường xét học bạ 2026.
| Tiêu chí | Xét học bạ | Thi THPT QG |
|---|---|---|
| Áp lực | Thấp — dựa trên quá trình | Cao — thi một lần |
| Thời gian | Nộp sớm từ tháng 3 | Sau thi (tháng 7-8) |
| Số trường chấp nhận | 148+ trường (2026) | Hầu hết các trường |
| Ưu điểm | Chủ động, giảm rủi ro | Điểm chuẩn rõ ràng |
Xét tuyển học bạ là phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập (điểm TB các môn) trong suốt 3 năm THPT, thay vì dựa trên kỳ thi THPT Quốc gia. Đây là cơ hội cho học sinh có thành tích tốt giảm áp lực thi cử.
Công cụ tính theo công thức chuẩn Bộ GD&ĐT, bao gồm quy tắc giảm ưu tiên khi ≥22.5 điểm. Kết quả mang tính tham khảo — điểm chuẩn thực tế khác nhau giữa các trường.
Bộ GD&ĐT quy định hơn 20 tổ hợp. KTHDIGI hỗ trợ 7 tổ hợp phổ biến nhất: A00, A01, B00, D01, C00, D07, D08.
KV1 (+0.75đ), KV2-NT (+0.5đ), KV2 (+0.25đ), KV3 (0đ). Nếu tổng 3 môn ≥22.5 thì ưu tiên giảm theo công thức: ĐƯT thực = ((30 − Tổng) / 7.5) × ĐƯT gốc.
Nếu điểm đều từ lớp 10, chọn 5 HK cho ổn định. Nếu lớp 10 thấp nhưng 11-12 cao, chọn 3 HK hoặc xét cả năm lớp 12.
Không giới hạn! Chiến lược tốt nhất: xét 3-5 trường với mức điểm phù hợp.
Hầu hết trường mở đợt xét từ tháng 3-8/2026. Đợt 1 (tháng 3-4) thường có điểm chuẩn thấp nhất.