Cập nhật giá thép, xi măng, cát, gạch & vật tư xây dựng theo thị trường Việt Nam
🟢 Tháng 03/2026| Thương hiệu | Loại | Miền Bắc | Miền Trung | Miền Nam |
|---|---|---|---|---|
| Hòa Phát | CB240 (cuộn) | 14,010 | 13,600 - 13,800 | 13,800 - 14,010 |
| Hòa Phát | D10 CB300 (vằn) | 14,010 | 13,800 | 14,010 |
| Việt Ý | CB240/CB300 | 13,840 - 14,050 | — | — |
| Việt Đức | CB240/CB300 | 14,050 | 14,250 | — |
| Pomina | Cuộn φ6-φ8 | — | — | 12,200 - 14,500 |
| VAS | CB300 | — | — | 13,430 - 13,740 |
| Thương hiệu | Loại | Giá (đ/bao) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Hà Tiên | Xây tô / Đa dụng | 80,000 - 100,000 | PCB50: 75,000đ |
| Nghi Sơn | PCB30 / PCB40 | 75,000 - 90,000 | Phổ biến miền Trung |
| Hoàng Thạch | PCB30 | 75,000 - 90,000 | Phổ biến miền Bắc |
| Bỉm Sơn | PCB30 | 75,000 - 85,000 | |
| INSEE | Xây tô / Đa dụng | 75,000 - 90,000 | Phổ biến miền Nam |
| SCG | Bao 40kg | 80,000 - 110,000 | Cao cấp, Thailand |
| Sông Gianh | PCB30/PCB40 | 82,000 - 97,000 |
| Loại cát | Giá thấp | Giá cao | Biến động |
|---|---|---|---|
| Cát san lấp | 180,000 | 330,000 | ↑ 5-10% |
| Cát xây tô / trát | 300,000 | 650,000 | ↑ 5-10% |
| Cát bê tông (loại 1) | 330,000 | 730,000 | ↑ khan hiếm |
| Cát Đà Nẵng (tham khảo) | 500,000 | 600,000 | ↑ +100k |
| Loại gạch | Kích thước | Giá (đ/viên) |
|---|---|---|
| Gạch 4 lỗ | 190×80×80 | 950 - 1,200 |
| Gạch 2 lỗ | 205×98×55 | 1,200 - 1,800 |
| Gạch 6 lỗ | 220×150×105 | 1,600 - 3,500 |
| Gạch đặc A1 | 210×100×60 | 3,500 - 7,200 |
| Gạch đỏ nung | Tiêu chuẩn | 1,000 - 3,000 |
| Gạch bê tông khí (AAC) | Tùy kích thước | 8,000 - 30,000 |
Giá vật liệu xây dựng thay đổi theo khu vực, thương hiệu và thời điểm. Giá trên là giá tham khảo hàng lẻ tại đại lý. Mua số lượng lớn có giá ưu đãi hơn. Từ tháng 3/2026, xi măng tăng 50,000đ/tấn và thép tăng 800-1,000đ/kg so với cuối 2025.
📡 Nguồn tham khảo: Báo Đầu tư, Vietnam.vn, ximang.vn, khothepxaydung.com, scgvlxd.com · Cập nhật Quý 1/2026
Thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam năm 2026 chứng kiến xu hướng tăng giá rõ rệt trên hầu hết các mặt hàng chính. Nguyên nhân chủ yếu đến từ đầu tư công được đẩy mạnh, thị trường bất động sản phục hồi và chi phí nguyên liệu đầu vào tăng.
Hòa Phát chiếm ~35% thị phần thép xây dựng, tiếp theo là Pomina, VAS (Việt Á), Việt Đức và Việt Ý. Giá giữa các thương hiệu chênh lệch 200-500đ/kg tùy loại và khu vực.