QUY ĐỔI ĐIỂM HỆ 10 SANG HỆ 4

Công cụ chuyển đổi điểm chính xác, nhanh chóng cho sinh viên Đại học

3 Thang điểm
100+ Trường ĐH
Tức thì

1. Chọn cấu trúc thang điểm

A+ A B+ B C+ C D+ D F
A B+ B C+ C D+ D F
A B C D F
ĐIỂM HỆ 4
0
THANG ĐIỂM CHỮ
F

Cách quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 ở trường đại học

Hiện nay, mặc dù điểm thành phần của sinh viên được đánh giá theo điểm hệ 10 nhưng đa số các trường đại học đào tạo theo tín chỉ đều xếp loại học lực của sinh viên qua điểm hệ 4. Vậy bạn đã biết cách quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 chưa?

1. Quy đổi điểm hệ 10 sang hệ chữ để đánh giá điểm học phần

Theo Điều 9 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, các điểm thành phần của môn học được đánh giá theo thang điểm 10.

Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ như dưới đây:

  • A: từ 8,5 - 10,0
  • B: từ 7,0 - 8,4
  • C: từ 5,5 - 6,9
  • D: từ 4,0 - 5,4
  • F: dưới 4,0 (Không đạt)

2. Cách quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 để đánh giá kết quả học kỳ, cả năm

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học, để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số như dưới đây:

Điểm hệ 10 Điểm chữ Điểm hệ 4
8.5 - 10.0A4.0
7.0 - 8.4B3.0
5.5 - 6.9C2.0
4.0 - 5.4D1.0
Dưới 4.0F0.0

Lưu ý: Một số trường đại học áp dụng thang điểm chi tiết hơn (A+, B+, C+, D+) để đánh giá chính xác hơn năng lực sinh viên.

3. Cách xếp loại học lực sinh viên

Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình tích lũy theo thang điểm 4 như sau:

  • Xuất sắc: Từ 3.60 đến 4.00
  • Giỏi: Từ 3.20 đến 3.59
  • Khá: Từ 2.50 đến 3.19
  • Trung bình: Từ 2.00 đến 2.49
  • Yếu: Dưới 2.00