TCVN 259:2001: Tiêu Chuẩn Thiết Kế Chiếu Sáng Đô Thị & Tải Về (2026)

TCVN 259:2001: Tiêu Chuẩn Thiết Kế Chiếu Sáng Nhân Tạo Đường, Đường Phố, Quảng Trường Đô Thị (Hướng Dẫn & Tải Về 2026)

Tác giả: Chuyên gia Kỹ thuật KTH Electric (20 năm kinh nghiệm)

Tham vấn chuyên môn: Đội ngũ kỹ sư Công Ty TNHH KTH Electric

TCVN 259:2001 còn giá trị không trong kỷ nguyên LED?

💡 Câu trả lời ngắn: Vẫn cực kỳ quan trọng. TCVN 259:2001 cung cấp phương pháp tính toán nền tảng và hệ số chi tiết mà QCVN mới chưa đề cập sâu, là cơ sở thẩm tra kỹ thuật chủ chốt hiện nay.

So sánh hiệu quả chiếu sáng đường phố giữa đèn cao áp Sodium và đèn LED theo tiêu chuẩn TCVN 259:2001.
Sự khác biệt rõ rệt về độ hiển thị màu và độ sáng giữa hệ thống cũ và hệ thống LED hiện đại.

Mục lục

Nếu bạn là một kỹ sư thiết kế điện (M&E) hay một nhà thầu thi công chiếu sáng công cộng, chắc chắn cụm từ “TCVN 259:2001” (hay còn gọi là TCXDVN 259:2001) đã quá quen thuộc trong các bản thuyết minh tính toán. Được Bộ Xây dựng ban hành từ năm 2001, đây được coi là “cuốn kinh thánh” đầu tiên đặt nền móng bài bản cho việc thiết kế chiếu sáng nhân tạo tại Việt Nam.

Tuy nhiên, câu hỏi tôi nhận được nhiều nhất trong năm 2024-2026 là: “Anh ơi, giờ có QCVN 07-7:2016/BXD rồi, đèn LED cũng thay thế đèn Sodium rồi, vậy cái TCVN 259:2001 này còn dùng được không?”

Câu trả lời của tôi là: Vẫn cực kỳ quan trọng.

Mặc dù QCVN 07-7:2016/BXD là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (bắt buộc áp dụng), nhưng nó mang tính chất quy định các ngưỡng an toàn tối thiểu. Trong khi đó, TCVN 259:2001 cung cấp các phương pháp tính toán, các hệ số chi tiết và bảng tra cứu cụ thể mà QCVN không đi sâu vào. Trong thực tế đánh giá hệ thống điện hiện nay, các Sở Xây dựng và đơn vị tư vấn giám sát vẫn dùng TCVN 259:2001 làm cơ sở để kiểm tra các thông số như độ chói, độ đồng đều dọc, và ngưỡng lóa mắt.

Ms. Thanh Tâm - KTH Electric

Chuyên viên tư vấn & Báo giá

Ms. Khuyên Bùi

Phản hồi ngay

Vì vậy, hiểu đúng và đủ về tiêu chuẩn này là bước đầu tiên để bạn bảo vệ đồ án thiết kế của mình và đảm bảo công trình được nghiệm thu suôn sẻ.

1. Các thuật ngữ và đại lượng chiếu sáng quan trọng trong TCVN 259:2001

Để đọc hiểu bảng tra cứu ở phần sau, trước tiên chúng ta phải “đồng bộ” tư duy về các đại lượng vật lý. Nhiều kỹ sư mới ra trường hay nhầm lẫn tai hại giữa Độ rọi (Lux) và Độ chói (cd/m²).

1.1. Độ chói trung bình mặt đường (Ltb) – Cái mà tài xế nhìn thấy

“Đại lượng quyết định tầm nhìn trên đường cao tốc không phải là độ rọi, mà là độ chói phản xạ từ mặt đường.”
Hình ảnh minh họa độ chói mặt đường (Ltb) giúp tài xế nhìn thấy chướng ngại vật trong đêm theo TCVN 259:2001.
Độ chói mặt đường (L) giúp tạo ra sự tương phản để nhận diện vật thể từ xa, quan trọng hơn độ rọi trên đường cao tốc.

Trong chiếu sáng giao thông, đặc biệt là đường cao tốc và đường cấp A, B, đại lượng quan trọng nhất không phải là độ rọi, mà là độ chói (L).

Tại sao? Khi bạn lái xe vào ban đêm, mắt bạn không nhìn thấy ánh sáng chiếu từ trên đèn xuống (độ rọi), mà mắt bạn nhìn thấy ánh sáng phản xạ từ mặt đường hắt lại vào mắt. Mặt đường sáng lên giúp bạn nhìn thấy chướng ngại vật dưới dạng bóng đen (silhouetting) trên nền đường sáng.

  • Đơn vị: Candela trên mét vuông (cd/m²).
  • Quy định: TCVN 259:2001 yêu cầu tính toán độ chói cho các loại đường có tốc độ vận hành cao.

Kinh nghiệm thực tế: Khi dùng phần mềm Dialux để mô phỏng, bạn bắt buộc phải chọn đúng loại vật liệu mặt đường (R-table, ví dụ R3 cho đường nhựa đường thông thường). Nếu chọn sai loại đường (ví dụ chọn R1 – bê tông), kết quả độ chói sẽ sai lệch hoàn toàn so với thực tế đo đạc, dù độ rọi (E) vẫn giống nhau.

1.2. Độ rọi trung bình (Etb) – Cái mà máy đo được

Ngược lại với độ chói, độ rọi là lượng ánh sáng rơi trên bề mặt. Đây là chỉ số dễ đo đạc nhất bằng máy đo Lux (Luxmeter) tại hiện trường để nghiệm thu.

  • Đơn vị: Lux (lx).
  • Áp dụng: TCVN 259:2001 ưu tiên dùng độ rọi để tính toán cho: Nút giao thông, quảng trường, đường đi bộ, vỉa hè, và các đường cấp thấp (nơi tốc độ xe chậm, khả năng nhìn chướng ngại vật không phụ thuộc nhiều vào sự phản xạ mặt đường).

1.3. Hệ số đồng đều chung (Uo) và Hệ số đồng đều dọc (Ul)

Đây là hai chỉ số “sống còn” quyết định chất lượng điện năng và ánh sáng, nhưng thường bị các nhà thầu bỏ qua để tiết kiệm chi phí (bằng cách kéo giãn khoảng cách cột).

Hệ số đồng đều chung (Uo = Lmin / Ltb)
Đảm bảo toàn bộ mặt đường không có chỗ nào quá tối. Nếu Uo thấp, mặt đường sẽ loang lổ như da báo.
Hệ số đồng đều dọc (Ul = Lmin / Lmax dọc trục)
Chỉ số này cực kỳ quan trọng cho sự thoải mái của mắt. Nếu Ul thấp, người lái xe sẽ thấy các vệt sáng – tối liên tục lướt qua trước mắt (hiệu ứng ngựa vằn), gây mỏi mắt và buồn ngủ rất nhanh.
Hiệu ứng ngựa vằn (Zebra effect) trên đường phố do bố trí khoảng cách cột đèn sai quy định TCVN 259:2001.
Hiệu ứng “ngựa vằn” gây mỏi mắt cho tài xế khi hệ thống không đạt độ đồng đều dọc (U_l).

1.4. Chỉ số kiểm soát chói lóa (G) và Ngưỡng tăng phần trăm (TI)

Chỉ số TI (Threshold Increment): Là tỉ lệ phần trăm tăng ngưỡng của mắt để nhìn thấy vật thể khi có nguồn sáng gây lóa. TCVN 259:2001 quy định TI thường phải nhỏ hơn 10-15%.

Thực tế: Để đạt được TI thấp, chúng ta phải chọn các loại đèn có chóa cắt quang (Cut-off) hoặc bán cắt quang (Semi cut-off). Ngày nay với đèn LED, việc kiểm soát ánh sáng chói lóa dễ hơn nhờ thấu kính (lens), nhưng nếu chọn đèn LED kém chất lượng, độ chói lóa có thể khủng khiếp hơn cả đèn cao áp cũ.

2. Quy định kỹ thuật chi tiết theo phân cấp đường (Bảng tra cứu)

Phần này tôi sẽ tóm tắt lại các bảng số liệu từ TCVN 259:2001 một cách dễ tra cứu nhất. Các kỹ sư có thể lưu lại mục này để làm “phao” khi thiết kế.

2.1. Phân loại đường đô thị

  • Cấp A: Đường trục chính đô thị, đường cao tốc đô thị (Vận tốc thiết kế > 60km/h).
  • Cấp B: Đường khu vực, đường liên khu vực.
  • Cấp C: Đường nội bộ khu ở, đường phân khu vực.
  • Cấp D: Đường ngõ xóm, đường đi bộ.

2.2. Bảng tiêu chuẩn độ chói và độ rọi (Trích dẫn TCVN 259:2001)

Cấp hạng đường Độ chói trung bình Ltb (cd/m²) Độ đồng đều chung Uo Độ đồng đều dọc Ul Chỉ số TI (%)
Cấp A (Cao tốc) 1.6 – 2.0 ≥ 0.4 ≥ 0.7 ≤ 10
Cấp B (Trục chính) 0.8 – 1.2 ≥ 0.4 ≥ 0.5 ≤ 10 – 15
Cấp C (Tính theo độ rọi – xem bảng dưới)

Đối với tính toán theo Độ rọi (áp dụng cho đường cấp C, D, vỉa hè):

Loại đường Độ rọi trung bình Etb (Lux) Độ đồng đều Emin/Etb
Đường phân khu vực 10 – 15 0.4
Đường ngõ xóm 5 – 7 0.2
Vỉa hè, đường đi bộ 3 – 5

Lưu ý của chuyên gia KTH Electric:

Trong các dự án hiện đại sử dụng đèn LED, chúng tôi thường tư vấn khách hàng thiết kế dư tải khoảng 10-15% so với tiêu chuẩn trên. Lý do là sự suy giảm quang thông của đèn LED sau 3-5 năm đầu hoạt động là điều không tránh khỏi (dù các hãng đèn luôn cam kết L70 > 50.000h). Việc thiết kế sát nút theo TCVN ngay từ đầu sẽ khiến công trình nhanh chóng bị “xuống cấp” về mặt ánh sáng sau vài năm vận hành.

2.3. Yêu cầu kỹ thuật đối với chiếu sáng vỉa hè và làn xe thô sơ

Một điểm mà TCVN 259:2001 nhấn mạnh nhưng thường bị bỏ quên là tương quan chiếu sáng.

Độ rọi trên vỉa hè không được quá thấp so với lòng đường để đảm bảo an ninh và giúp người lái xe nhìn thấy người đi bộ chuẩn bị sang đường. Tỉ lệ khuyến nghị là độ rọi vỉa hè nên đạt khoảng 50% độ rọi của làn xe sát vỉa hè nhất (đối với đường thương mại sầm uất).

3. Kỹ thuật thiết kế & Bố trí đèn theo TCVN 259:2001 (Góc Chuyên Gia)

Đây là phần “ăn tiền” nhất của một hồ sơ thiết kế. Việc bạn chọn loại cột nào, lắp đèn ở đâu không phải do cảm tính, mà là bài toán hình học được quy định chặt chẽ trong TCVN 259:2001 để tối ưu hóa chi phí đầu tư mà vẫn đạt chuẩn kỹ thuật.

3.1. Các sơ đồ bố trí đèn tiêu chuẩn

💡 Nguyên tắc vàng: Chọn cách bố trí dựa trên tỷ lệ giữa Chiều rộng đường (W) và Chiều cao đèn (H). W < H dùng 1 bên; 1H < W < 1.5H dùng so le; W > 1.5H dùng đối diện.

Trong nghề chiếu sáng, chúng ta có 3 kiểu bố trí kinh điển. Việc chọn kiểu nào phụ thuộc hoàn toàn vào tỷ lệ giữa Chiều rộng lòng đường (W) và Chiều cao treo đèn (H).

Bố trí 1 bên (Single-sided)

Áp dụng: Khi W < H.


Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí đi dây cáp điện, đào mương cáp chỉ 1 bên đường.

Nhược điểm: Độ rọi phía bên kia đường thường thấp.

Bố trí 2 bên so le (Staggered)

Áp dụng: Khi 1H < W < 1.5H.


Đặc điểm: Cột đèn xen kẽ. Cân bằng độ sáng tốt hơn bố trí 1 bên mà không tốn kém như bố trí đối diện.

Bố trí 2 bên đối diện (Opposite)

Áp dụng: Khi W > 1.5H.


Đặc điểm: Tốn kém nhất nhưng chất lượng ánh sáng tốt nhất, dẫn hướng thị giác cực tốt khi trời mưa.

Sơ đồ 3 cách bố trí đèn đường phố phổ biến: một bên, so le và đối diện theo hướng dẫn thiết kế chiếu sáng.
3 phương án bố trí đèn tiêu chuẩn dựa trên tỷ lệ chiều rộng đường và chiều cao cột.

3.2. Tính toán hình học lắp đặt tối ưu

Khi đã chọn được sơ đồ bố trí, bạn cần tính toán các thông số hình học sau đây để đưa vào thuyết minh kỹ thuật:

a. Chiều cao treo đèn (H):

Các chiều cao cột tiêu chuẩn tại Việt Nam: 6m, 8m, 10m, 12m, và 14m.
Nguyên tắc: Cột càng cao thì ánh sáng phủ càng rộng, độ lóa (TI) càng giảm, nhưng độ rọi (E) và độ chói (L) sẽ giảm theo bình phương khoảng cách.
Công thức kinh nghiệm: H ≥ W (với bố trí 1 bên).

b. Khoảng cách giữa các cột (D – Spacing):

Chủ đầu tư luôn muốn “kéo giãn” để tiết kiệm, nhưng TCVN 259:2001 giới hạn:
Tỷ lệ D/H thường không quá 3 đến 3.5.
Ví dụ: Cột 10m thì khoảng cách tối đa 30m-35m. Kéo lên 40m sẽ vi phạm hệ số đồng đều Uo (xuất hiện khoảng tối).

c. Độ vươn cần đèn (Overhang) và Góc nghiêng:

Độ vươn: Không quá 1/4 chiều cao treo đèn để tránh mất cân bằng lực cột thu lôi chống sét và gây lóa.
Góc nghiêng: Khuyến cáo không quá 15 độ. Bẻ cần đèn lên 20-30 độ là sai lầm nghiêm trọng gây ô nhiễm ánh sáng và lóa mắt tài xế.

3.3. Áp dụng TCVN 259:2001 cho đèn LED hiện đại

Vì TCVN 259:2001 được viết khi đèn Sodium (ánh sáng vàng) còn thống trị, nên khi áp dụng cho LED (ánh sáng trắng), chúng ta cần điều chỉnh một chút về tư duy công suất:

  • Quy đổi công suất: Một bộ đèn cao áp Sodium 250W (tổng công suất tiêu thụ cả chấn lưu khoảng 280W) thường được thay thế bằng đèn LED đường phố công suất 120W – 150W.
  • Nhiệt độ màu (CCT): Với đường cao tốc, đường sương mù, nên chọn LED 3000K (vàng ấm) hoặc 4000K (trung tính) để tăng khả năng xuyên sương. Tránh dùng LED 6500K (trắng lạnh) gây lóa và tán xạ mạnh trong sương mù.

4. Tiêu chuẩn chiếu sáng Quảng trường & Nút giao thông

4.1. Chiếu sáng quảng trường đô thị

Quảng trường không chỉ cần sáng, mà còn cần đẹp. TCVN 259:2001 yêu cầu:

  • Độ rọi trung bình (Etb): 30 Lux – 50 Lux (Cao hơn đường phố).
  • Độ hoàn màu (CRI): Nên chọn CRI ≥ 70 để tái tạo trung thực màu da người và cảnh quan.
  • Giải pháp: Kết hợp đèn pha cột cao (High mast) và đèn sân vườn (Bollard).

4.2. Xử lý chiếu sáng tại nút giao thông khác mức

Tại các ngã tư lớn, cầu vượt, vòng xuyến:

  • Vấn đề: Rừng cột đèn dày đặc gây rối mắt.
  • Giải pháp TCVN: Ưu tiên sử dụng giàn đèn nâng hạ (High mast lighting) cao 20m – 30m. Một cột gánh 6-12 bộ đèn pha, chiếu sáng bán kính rộng, giảm số lượng cột và thông thoáng tầm nhìn.

5. Kinh nghiệm thực tế: Từ thiết kế đến thi công & Nghiệm thu

Là đơn vị thi công trực tiếp, KTH Electric đã gặp không ít trường hợp hồ sơ thiết kế đẹp như mơ nhưng ra thực tế không nghiệm thu được. Dưới đây là những “cạm bẫy” bạn cần tránh:

5.1. Hệ số bảo dưỡng (MF) – Lý thuyết vs Thực tế

Trong công thức: E = (F × U × MF) / S

MF là hệ số dự phòng suy giảm ánh sáng. TCVN gợi ý 0.7 – 0.8. Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam (bụi nhiều), tôi khuyên nên tính MF = 0.65 trong Dialux. Nếu tính 0.8, sau 6 tháng độ sáng sẽ tụt dưới chuẩn. Việc này đòi hỏi quy trình dịch vụ bảo trì hệ thống điện phải được thực hiện định kỳ.

5.2. Các lỗi thường gặp khi bị thanh tra/nghiệm thu

  • Sụt áp quá lớn: TCVN yêu cầu sụt áp cuối nguồn không quá 5%. Nhiều kỹ sư chọn dây quá nhỏ (ví dụ 4x10mm² cho lộ 800m) khiến đèn tối hoặc chập chờn. Hãy tham khảo các giải pháp giảm thiểu sụt áp để tính toán chính xác.
  • Thiếu tiếp địa lặp lại: Hệ thống chống sét và tiếp địa an toàn là bắt buộc. Cọc tiếp địa phải đóng lặp lại (4-5 cột/lần) và đo điện trở tiếp địa phải R ≤ 4Ω (hoặc 10Ω).
  • Lệch pha: Phải chia đều 3 pha (R, S, T) để cân bằng tải cho trạm biến áp. Đấu lệch pha gây nóng dây trung tính và CB nhảy liên tục không rõ nguyên nhân tại Aptomat tổng.
  • Kỹ sư KTH Electric đo kiểm nghiệm thu độ rọi hệ thống chiếu sáng đường phố bằng máy đo Lux chuyên dụng.
    Đội ngũ kỹ sư KTH Electric thực hiện đo đạc nghiệm thu thực tế để đảm bảo thông số đạt chuẩn TCVN 259:2001.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ) về TCVN 259:2001

1. TCVN 259:2001 đã cũ, vậy hiện nay có bắt buộc phải áp dụng không?
Mặc dù đã có QCVN 07-7:2016/BXD, nhưng TCVN 259:2001 vẫn là tài liệu hướng dẫn thiết kế chi tiết nhất. Trong các hợp đồng kinh tế và hồ sơ hoàn công điện nước, nếu chủ đầu tư ghi rõ “Tuân thủ TCVN 259:2001” thì nó mang tính pháp lý bắt buộc thực hiện.
2. Độ rọi đường ngõ xóm nông thôn (Đường cấp D) là bao nhiêu thì đạt?
Theo tiêu chuẩn, đường ngõ xóm cần độ rọi trung bình Etb ≥ 5 Lux. Tuy nhiên, để đảm bảo an ninh nông thôn mới, hiện nay các địa phương thường yêu cầu lắp đặt hệ thống điện hạ thế đạt 10-15 Lux.
3. Làm sao chuyển đổi từ Lux sang cd/m²?
Không có công thức chuyển đổi trực tiếp cố định vì nó phụ thuộc vào tính chất phản xạ của mặt đường (Q-zero). Tuy nhiên, một quy tắc nhẩm nhanh (rule of thumb) cho đường nhựa asphalt cũ là: 1 cd/m² ≈ 15 Lux. (Lưu ý: Chỉ dùng để ước lượng sơ bộ, không dùng để tính toán nghiệm thu).
4. Phần mềm nào tính toán chiếu sáng theo TCVN 259:2001 chuẩn nhất?
Dialux Evo và Dialux 4.13 là hai phần mềm chuẩn mực nhất thế giới hiện nay. Chúng cho phép bạn nhập các thông số của TCVN 259:2001 vào và xuất ra báo cáo (Report) chi tiết để nộp hồ sơ thẩm định.

7. Tải về tài liệu TCVN 259:2001 & Hỗ trợ kỹ thuật

Để giúp các bạn kỹ sư tiện tra cứu, KTH Electric đã tổng hợp bộ tài liệu đầy đủ bao gồm:

(Lưu ý: Do chính sách bảo mật của Google, chúng tôi không chèn link trực tiếp tại đây. Quý khách vui lòng liên hệ Zalo hoặc Email bên dưới để nhận trọn bộ tài liệu miễn phí).

Kết luận

Thiết kế chiếu sáng không chỉ là việc “làm cho đường sáng lên”, mà là nghệ thuật cân bằng giữa An toàn giao thông – Tiết kiệm năng lượng – Thẩm mỹ đô thị. Việc nắm vững TCVN 259:2001 chính là nền tảng vững chắc nhất để bạn tạo ra những công trình ánh sáng chất lượng, bền bỉ với thời gian.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc:

  • Tính toán mô phỏng chiếu sáng bằng Dialux.
  • Lựa chọn mẫu đèn LED phù hợp để thay thế đèn cao áp cũ.
  • Thi công hệ thống điện chiếu sáng hạ tầng.

Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi. Với 20 năm kinh nghiệm, KTH Electric cam kết mang đến giải pháp tối ưu nhất cho dự án của bạn.

CÔNG TY TNHH KTH ELECTRIC

Địa chỉ: 251 Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TP Hồ Chí Minh.

Hotline Kỹ Thuật: 0968.27.11.99

Email: kthelectric.com@gmail.com

Website: [Đang cập nhật]

Hãy chia sẻ bài viết này nếu bạn thấy nó hữu ích cho cộng đồng kỹ sư cơ điện Việt Nam!

Rate this post

Gửi phản hồi