📒 Kết Chuyển Cuối Kỳ — DT / CP / Lãi Lỗ Tự Động

Tự động tạo bút toán kết chuyển doanh thu → 911 ← chi phí → xác định lãi lỗ → 421

📋 Theo TT200/133⚡ 12 bút toán chuẩn📥 Xuất Excel bút toán

⚙️ Cấu hình kỳ kết chuyển

511 DT BH
512 DT nội bộ
515 DT tài chính
711 TN khác
→ Nợ →
TK 911
Xác định KQKD
← Có ←
632 GVHB
641 CP BH
642 CP QLDN
635 CP TC
811 CP khác
→→→
TK 421
Lãi/Lỗ CLP

📈 Nhập số phát sinh cuối kỳ

📈 Doanh thu & Thu nhập0
TK Tên tài khoản Phát sinh Có (₫)
511 Doanh thu bán hàng
5211 Chiết khấu thương mại
5212 Giảm giá hàng bán
5213 Hàng bán bị trả lại
512 Doanh thu nội bộ
515 Doanh thu hoạt động tài chính
711 Thu nhập khác
📉 Chi phí & Giá vốn0
TK Tên tài khoản Phát sinh Nợ (₫)
632 Giá vốn hàng bán
641 Chi phí bán hàng
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
635 Chi phí tài chính
811 Chi phí khác
📈 DT thuần
0
📉 Tổng CP
0
📈 DT TC + TN khác
0
📉 CP TC + CP khác
0
🏆 KẾT QUẢ
0

📋 Bút toán kết chuyển tự động

❓ Câu Hỏi Thường Gặp

Kết chuyển cuối kỳ là gì?
Là các bút toán cuối tháng/quý/năm để chuyển số dư các TK doanh thu (511, 515, 711) và chi phí (632, 641, 642, 635, 811) về TK 911 (Xác định KQKD), sau đó kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
Thứ tự kết chuyển thế nào?
Bước 1: KC giảm trừ DT (5211, 5212, 5213 → 511). Bước 2: KC DT thuần (511 → 911). Bước 3: KC giá vốn + CP (632, 641, 642, 635, 811 → 911). Bước 4: KC DT TC, CP TC, TN khác, CP khác. Bước 5: Xác định lãi/lỗ (911 → 421).
TT200 và TT133 khác nhau gì?
TT200: DN vừa và lớn. Hệ thống TK chi tiết (5211, 5212, 5213 riêng). TT133: DN nhỏ/siêu nhỏ. TK rút gọn (5111 gộp, không có 635 riêng — gộp vào 811). Cả hai đều KC về TK 911.
Tại sao cần kết chuyển mỗi kỳ?
Sau kết chuyển, các TK loại 5-7 (DT/TN) và loại 6-8 (CP) phải có số dư = 0. Nếu không kết chuyển → sổ sách sai, báo cáo tài chính sai, bị phạt kiểm toán. Mất 3-10 giờ/kỳ nếu làm tay.

Hướng dẫn kết chuyển cuối kỳ theo Thông tư 200

Kết chuyển cuối kỳ là công việc lặp lại 3-10 giờ mỗi kỳ, dễ quên bút toán dẫn đến sai lệch.

12 bút toán kết chuyển chuẩn