🛡️ Trích Lập Dự Phòng Nợ Phải Thu Khó Đòi

Theo Thông tư 48/2019/TT-BTC · Phân nhóm tuổi nợ · Tính % dự phòng · Bút toán tự động

📋 TT48/2019📊 4 nhóm dự phòng📥 Xuất báo cáo TLDP
Quá hạn 6 tháng – 1 năm
30%
0
0 khoản
Quá hạn 1 – 2 năm
50%
0
0 khoản
Quá hạn 2 – 3 năm
70%
0
0 khoản
Quá hạn > 3 năm
100%
0
0 khoản

⚙️ Cấu hình trích lập

📋 Danh sách công nợ phải thu

# Khách hàng / Đối tượng Số HĐ / Chứng từ Ngày phát sinh Hạn TT Số tiền nợ gốc Đã thu Còn nợ Quá hạn (ngày) Nhóm DP % DP Số DP
TỔNG: 0 0

📊 Kết quả trích lập dự phòng

💰 Tổng nợ phải thu
0
⚠️ Nợ quá hạn ≥ 6T
0
🛡️ DP cuối kỳ (phải có)
0
📒 DP đầu kỳ (TK 2293)
0
🔄 Chênh lệch
0

❓ Câu Hỏi Thường Gặp

Dự phòng nợ khó đòi theo TT48/2019 tính thế nào?
Theo Điều 6, TT48/2019/TT-BTC:
• Quá hạn 6 tháng – dưới 1 năm: trích 30% giá trị nợ
• Quá hạn 1 – 2 năm: trích 50%
• Quá hạn 2 – 3 năm: trích 70%
• Quá hạn trên 3 năm: trích 100%
Hạch toán: Nợ TK 642 (CP QLDN) / Có TK 2293 (DP phải thu khó đòi).
Khi nào phải trích lập dự phòng?
Trích lập cuối năm tài chính (31/12) trước khi lập BCTC. Là checklist bắt buộc cuối năm. Nếu không trích → phạt thuế vì CP không hợp lệ hoặc BCTC sai lệch.
Hoàn nhập dự phòng là gì?
Nếu DP cuối kỳ < DP đầu kỳ → hoàn nhập chênh lệch: Nợ TK 2293 / Có TK 642. Điều này xảy ra khi khách hàng trả nợ hoặc nợ hết thời hạn khó đòi.
Xử lý nợ thực sự không thu được?
Khi xóa sổ nợ khó đòi: Nợ TK 2293 / Có TK 131. Đồng thời ghi nhận ngoại bảng TK 004 để theo dõi. Nếu sau này thu được: Nợ TK 111/112 / Có TK 711.

Hướng dẫn trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Checklist cuối năm bắt buộc. Tính tay mất 10-30 giờ, dễ sai → phạt thuế.

Quy trình chuẩn theo TT48/2019