TCVN 7570:2006: Tiêu Chuẩn Cốt Liệu Cho Bê Tông & Vữa – Hướng Dẫn Chi Tiết & Link Tải
Trong hơn 20 năm làm nghề giám sát và thi công, tôi đã chứng kiến không ít công trình bị nứt, thấm dột, thậm chí là sụt lún chỉ vì một lý do rất cơ bản: Cốt liệu không đạt chuẩn. Nhiều chủ đầu tư hoặc kỹ sư trẻ thường quá chú trọng vào mác xi măng hay phụ gia đắt tiền mà quên mất rằng, cát và đá chiếm tới 70-80% thể tích của một khối bê tông.
![TCVN 7570:2006: Tiêu Chuẩn Cốt Liệu Bê Tông & Vữa [Hướng Dẫn + Link Tải] 1 Kỹ sư xây dựng Việt Nam đang kiểm tra vết nứt bê tông và cốt liệu theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 tại công trình.](https://kth-electric.com/wp-content/uploads/2026/01/tcvn-7570-2006-tieu-chuan-cot-lieu-be-tong.webp)
Vậy làm sao để biết cát bạn mua có đủ sạch? Đá bạn dùng có đủ cường độ? Câu trả lời nằm gọn trong TCVN 7570:2006. Đây không chỉ là một văn bản pháp lý khô khan, mà là “kim chỉ nam” để nghiệm thu chất lượng vật liệu đầu vào. Bài viết này, đội ngũ kỹ thuật tại KTH Electric sẽ cùng bạn “mổ xẻ” chi tiết tiêu chuẩn này dưới góc nhìn thực chiến nhất.
1. Tổng Quan Về TCVN 7570:2006 (Cốt Liệu Cho Bê Tông và Vữa)
Trước khi đi sâu vào các thông số kỹ thuật, chúng ta cần xác định rõ vị thế và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này trong hệ thống văn bản pháp luật xây dựng hiện hành.
TCVN 7570:2006 là gì và phạm vi áp dụng?
💡 Trả lời nhanh:
TCVN 7570:2006 là Tiêu chuẩn Quốc gia quy định yêu cầu kỹ thuật đối với cốt liệu nhỏ (cát) và cốt liệu lớn (đá, sỏi) dùng cho bê tông và vữa xây dựng thông thường.
TCVN 7570:2006 có tên đầy đủ là Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 71 Bê tông, cốt thép và bê tông ứng lực trước biên soạn, và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Theo công thức tối ưu heading (Entity + Attribute), chúng ta xác định thực thể ở đây là “TCVN 7570:2006” và thuộc tính là “Phạm vi áp dụng”.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với:
- ✅ Cốt liệu nhỏ (Cát): Dùng cho bê tông và vữa xây dựng.
- ✅ Cốt liệu lớn (Đá, Sỏi): Dùng cho bê tông xi măng.
⚠️ Lưu ý quan trọng từ kỹ sư: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bê tông và vữa thông thường. Đối với các loại bê tông đặc biệt (bê tông nhẹ, bê tông chịu nhiệt, bê tông chống phóng xạ…), chúng ta sẽ cần tham chiếu thêm các tiêu chuẩn chuyên ngành khác.
Chuyên viên tư vấn & Báo giá
Ms. Khuyên Bùi
Các tài liệu viện dẫn và tiêu chuẩn thay thế
Trước năm 2006, các kỹ sư thế hệ trước (như lứa chúng tôi những năm 90) thường sử dụng TCVN 1770:1986 (Cát xây dựng) và TCVN 1771:1987 (Đá dăm, sỏi dăm). Tuy nhiên, TCVN 7570:2006 đã ra đời và thay thế hoàn toàn hai tiêu chuẩn cũ này để phù hợp với công nghệ bê tông hiện đại.
Khi sử dụng TCVN 7570:2006, bạn sẽ thấy sự liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn thí nghiệm khác như:
- TCVN 3105:1993: Lấy mẫu cốt liệu.
- TCVN 3114:1993: Phương pháp xác định độ ẩm.
- TCVN 4376:1986: Cát xây dựng – Phương pháp thử.
TCVN 7570:2006 còn hiệu lực không?
💡 Trạng thái: CÒN HIỆU LỰC
Tính đến 2024-2026, TCVN 7570:2006 vẫn là tiêu chuẩn hiện hành áp dụng cho cốt liệu bê tông và vữa tại Việt Nam.
Đây là câu hỏi mà tôi nhận được rất nhiều từ các bạn giám sát viên mới ra trường.
Câu trả lời là: CÓ.
Tính đến thời điểm hiện tại (năm 2024-2026), TCVN 7570:2006 vẫn là tiêu chuẩn quốc gia hiện hành và có hiệu lực pháp lý cao nhất trong việc quy định yêu cầu kỹ thuật cho cốt liệu bê tông và vữa tại Việt Nam. Dù đã ban hành khá lâu, nhưng các chỉ số trong tiêu chuẩn này vẫn đảm bảo an toàn cho kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp.
2. Phân Loại Cốt Liệu Theo TCVN 7570:2006
Để tránh nhầm lẫn khi gọi vật tư về công trình, chúng ta cần phân nhóm (Grouping Question Type) rõ ràng theo định nghĩa của tiêu chuẩn.
![TCVN 7570:2006: Tiêu Chuẩn Cốt Liệu Bê Tông & Vữa [Hướng Dẫn + Link Tải] 2 Cách kiểm tra cát sạch và xác định hàm lượng bùn bụi sét trong cốt liệu nhỏ bằng tay tại hiện trường.](https://kth-electric.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-kiem-tra-cat-xay-dung-sach-bui-set.webp)
Cốt liệu nhỏ
Trong ngôn ngữ thi công hằng ngày chúng ta gọi là “Cát”. Tuy nhiên, TCVN 7570 định nghĩa bao gồm:
- Cát tự nhiên: Cát sông, suối… do phân rã tự nhiên.
- Cát nghiền: Do đập và nghiền từ đá.
- Hỗn hợp: Phối trộn cả hai.
Cốt liệu lớn
Đây là nhóm vật liệu chịu lực chính (khung xương), bao gồm:
- Đá dăm: Nghiền từ đá tảng, đá hộc.
- Sỏi: Phong hóa tự nhiên, nhẵn.
- Sỏi dăm: Nghiền từ cuội, sỏi lớn.
3. Yêu Cầu Kỹ Thuật Chi Tiết Đối Với Cốt Liệu Nhỏ – Cát (Cực kỳ quan trọng)
Phần này được xem là “Core Content” vì cát là thành phần dễ bị “ăn bớt” chất lượng nhất. Một xe cát nhìn qua thì vàng óng, nhưng nếu không kiểm tra kỹ các chỉ số Attribute dưới đây, hậu quả sẽ là những vết nứt chân chim trên tường chỉ sau vài tháng bàn giao.
Thành phần hạt và Modun độ lớn (Mô đun độ lớn – Mn)
💡 Chỉ số vàng (Mn):
Ưu tiên cát có Mn > 2.0 cho bê tông mác cao (>M300) để tiết kiệm xi măng và tăng cường độ.
Thành phần hạt biểu thị sự phân bố kích thước các hạt cát. Một loại cát tốt cho bê tông không phải là cát hạt đều tăm tắp, mà phải có sự phối hợp giữa hạt to, hạt vừa và hạt nhỏ để lấp đầy các lỗ rỗng, giúp bê tông đặc chắc hơn.
Theo kinh nghiệm của tôi tại KTH Electric, khi chọn cát cho bê tông, Mô đun độ lớn (Mn) là chỉ số sống còn:
- 🔶 Cát có Mn > 2.0: Dùng cho bê tông mác cao (> M300), bê tông chịu mài mòn. Loại cát này hạt to, sạch, giúp tiết kiệm xi măng.
- 🔶 Cát có Mn từ 1.5 đến 2.0: Dùng cho bê tông mác trung bình (M200 – M250).
- 🔶 Cát có Mn từ 0.7 đến 1.5: Chủ yếu dùng cho vữa xây trát (vữa tô). Tuyệt đối hạn chế dùng loại này cho bê tông chịu lực vì cường độ sẽ rất kém.
Hàm lượng bùn, bụi, sét và tạp chất dạng cục
Đây là “kẻ thù số 1” của kết dính. Bụi sét bám quanh hạt cát sẽ tạo thành một lớp màng ngăn cản hồ xi măng bám dính vào cốt liệu.
Bụi, bùn, sét < 1.5%.
Bụi, bùn, sét < 3.0%.
Mẹo nhà nghề: Khi ra bãi cát, bạn hãy nắm chặt một nắm cát ướt trong tay rồi thả ra. Nếu lòng bàn tay dính đầy bùn đất màu vàng hoặc nâu đỏ khó phủi sạch, thì lô cát đó có hàm lượng sét cao, cần phải rửa trước khi dùng hoặc từ chối nhập hàng.
Quy định về hàm lượng Clorua và tạp chất hữu cơ
Cát nhiễm mặn (cát biển, cát vùng ngập mặn) chứa nhiều ion Clorua (Cl⁻). Đây là nguyên nhân gây ăn mòn cốt thép cực nhanh, phá hủy công trình từ bên trong.
Quy định của TCVN 7570:2006 về hàm lượng ion Cl⁻ (tính theo % khối lượng cát):
- Bê tông dùng cốt thép thường: Không quá 0.05%.
- Bê tông dùng cốt thép ứng lực trước: Không quá 0.01%.
Về tạp chất hữu cơ: Khi thử bằng phương pháp so màu (theo TCVN), dung dịch trên mẫu thử không được sẫm màu hơn màu chuẩn. Nếu sẫm màu hơn, chứng tỏ cát lẫn mùn cây, rác hữu cơ, sẽ làm chậm quá trình đóng rắn của xi măng và giảm cường độ bê tông.
4. Yêu Cầu Kỹ Thuật Chi Tiết Đối Với Cốt Liệu Lớn – Đá & Sỏi
Nếu cát là “thịt” lấp đầy khoảng trống, thì cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi) chính là bộ “khung xương” chịu lực chính của khối bê tông. Trong hơn 20 năm làm nghề, tôi thấy rất nhiều anh em thợ chủ quan, nghĩ rằng “đá nào chẳng cứng như đá”. Sai lầm này cực kỳ tai hại. Đá phong hóa, đá có cường độ nén thấp hay đá quá nhiều hạt thoi dẹt sẽ khiến bê tông bị giảm cường độ nghiêm trọng, dẫn đến nứt gãy khi chịu tải trọng lớn.
![TCVN 7570:2006: Tiêu Chuẩn Cốt Liệu Bê Tông & Vữa [Hướng Dẫn + Link Tải] 3 So sánh đá dăm 1x2 đạt chuẩn và đá hạt thoi dẹt phong hóa ảnh hưởng đến cường độ bê tông.](https://kth-electric.com/wp-content/uploads/2026/01/tieu-chuan-da-dam-be-tong-1x2-4x6-1.webp)
Theo TCVN 7570:2006, khi nghiệm thu đá dăm hoặc sỏi, các bạn kỹ sư và gia chủ cần “soi” kỹ các chỉ số sau:
Độ gai, thành phần hạt và kích thước hạt danh định
💡 Chọn đá:
Đá 1×2 (Dmax 20-25mm) tối ưu cho dầm, sàn, cột dân dụng. Đá 4×6 dùng cho bê tông lót hoặc khối lớn.
Kích thước hạt danh định lớn nhất (Dmax) quyết định độ linh động của bê tông khi đổ vào cốp pha.
- Đá 1×2 (Dmax = 20mm hoặc 25mm): Loại phổ biến nhất cho nhà dân dụng, dầm, sàn, cột. Kích thước vừa phải giúp bê tông dễ lọt qua cốt thép dày.
- Đá 4×6 (Dmax = 40mm – 70mm): Thường dùng cho bê tông lót móng hoặc bê tông khối lớn (thủy điện, đập ngăn nước) để giảm nhiệt thủy hóa.
Lưu ý kỹ thuật: Thành phần hạt của cốt liệu lớn phải nằm trong vùng quy định của biểu đồ cấp phối hạt (theo TCVN). Nếu đá quá đều (chỉ toàn hạt to mà thiếu hạt nhỡ), bê tông sẽ bị rỗng, gây ra hiện tượng “rỗ tổ ong” sau khi tháo cốp pha – một cơn ác mộng của dân chống thấm chúng tôi.
Độ nén dập và chỉ tiêu cơ lý (Quan trọng cho nhà cao tầng)
Độ nén dập trong xi lanh là chỉ số phản ánh khả năng chịu lực của viên đá.
- Với bê tông mác cao (> M300 – Cấp bền B22.5 trở lên): TCVN 7570:2006 yêu cầu đá dăm phải có độ nén dập thấp (thường ≤ 12% với đá phun trào/biến chất, hoặc ≤ 10% với đá trầm tích).
- Nếu dùng đá vôi mềm (độ nén dập cao) để đổ bê tông mác cao, khi nén mẫu thử, viên đá sẽ vỡ trước khi xi măng vỡ. Điều này đồng nghĩa với việc khung xương của công trình bị gãy.
Hàm lượng thoi dẹt
💡 Giới hạn an toàn:
Đối với bê tông cấp cao, hàm lượng hạt thoi dẹt không được vượt quá 15% theo khối lượng để tránh bê tông bị rỗng, yếu.
Đây là lỗi phổ biến nhất ở các mỏ đá khai thác bằng hàm nghiền cũ kỹ. Hạt thoi dẹt là những viên đá mỏng, dẹt như chiếc lá hoặc dài như cây kim.
- Tác hại: Các hạt này rất dễ gãy khi đầm bê tông hoặc chịu lực. Hơn nữa, chúng sắp xếp lộn xộn tạo ra nhiều lỗ rỗng, làm bê tông tốn xi măng hơn và thấm nước mạnh hơn.
- Quy định TCVN: Đối với bê tông cấp cao, hàm lượng hạt thoi dẹt không được vượt quá 15% theo khối lượng. Nếu mắt thường nhìn thấy đống đá toàn những mảnh dẹt mỏng tang, hãy yêu cầu nhà cung cấp đổi hàng ngay.
Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hóa
Đá phong hóa (đá chết) thường có màu sắc khác lạ (nâu xỉn, vàng đất), dùng tay bẻ hoặc dùng búa gõ nhẹ là vỡ vụn. TCVN 7570:2006 khống chế hàm lượng này rất chặt (thường < 5% hoặc < 10% tùy mác bê tông) vì chúng hút nước mạnh và làm giảm độ bền lâu dài của công trình.
5. Các Chỉ Tiêu Hóa Học & Độ Bền Của Cốt Liệu
Phần này thường bị bỏ qua ở nhà phố, nhưng lại là tiêu chí bắt buộc ở các dự án lớn hoặc công trình ven biển.
Khả năng phản ứng Kiềm – Silic (ASR)
Đây là “bệnh ung thư” của bê tông. Một số loại đá chứa Silic hoạt tính (như đá Opal, đá Chalcedony…) khi gặp chất Kiềm trong xi măng và môi trường ẩm ướt sẽ sinh ra một loại gel trương nở.
- Hệ quả: Lớp gel này nở ra gây nứt vỡ bê tông từ bên trong sau vài năm sử dụng.
- Giải pháp: TCVN 7570:2006 yêu cầu kiểm tra khả năng phản ứng kiềm – silic nếu nghi ngờ nguồn đá có chứa khoáng vật hoạt tính. Nếu có, phải dùng xi măng ít kiềm hoặc phụ gia ức chế.
Hàm lượng ion Sulfat và Clorua
Tương tự như cát, cốt liệu lớn nhiễm mặn (Clorua) hoặc nhiễm phèn (Sulfat) sẽ ăn mòn cốt thép.
- Hàm lượng muối Sulfat và Sunfit (tính ra SO₃): Không được vượt quá 1.0% khối lượng.
Đây là lý do tại sao tuyệt đối không dùng đá xay từ xà bần, gạch vỡ cũ (thường nhiễm tạp chất cao) để đổ bê tông chịu lực.
6. Phương Pháp Thử & Lấy Mẫu Theo TCVN 7570:2006
Làm sao để kết quả thí nghiệm phản ánh đúng chất lượng của cả một đống cát, đống đá hàng trăm khối? Quy trình lấy mẫu quyết định 50% sự thật.
Quy trình lấy mẫu cốt liệu tại bãi
Nhiều bạn giám sát lười, chỉ ra xúc một xẻng cát ở chân đống rồi mang đi thí nghiệm. Kết quả này hoàn toàn sai lệch vì cát hạt to thường lăn xuống chân đống, còn cát mịn nằm ở trên.
- San phẳng một phần đống cốt liệu.
- Lấy các phần mẫu nhỏ ở các vị trí khác nhau: Đỉnh, giữa và chân đống (theo tỉ lệ quy định).
- Trộn đều các phần mẫu lại thành một mẫu trung bình.
- Dùng phương pháp chia tư (Quartering) để rút gọn mẫu về khối lượng cần thiết cho thí nghiệm.
Các phương pháp thử nghiệm tại phòng LAS-XD
Các mẫu sau khi lấy sẽ được gửi về phòng thí nghiệm hợp chuẩn (có mã LAS-XD) để thực hiện các bài test:
- Phân tích sàng: Xác định thành phần hạt và Mô đun độ lớn.
- Rửa sàng: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét (rất quan trọng).
- Nén dập: Kiểm tra cường độ đá.
- So màu: Kiểm tra tạp chất hữu cơ.
![TCVN 7570:2006: Tiêu Chuẩn Cốt Liệu Bê Tông & Vữa [Hướng Dẫn + Link Tải] 4 Thí nghiệm thành phần hạt và mô đun độ lớn của cát bê tông tại phòng LAS-XD theo TCVN 7570.](https://kth-electric.com/wp-content/uploads/2026/01/thi-nghiem-cot-lieu-tcvn-7570-2006.webp)
7. So Sánh & Lưu Ý Thực Tế Khi Áp Dụng (Expert Advice)
Là người trực tiếp lăn lộn ở công trường, tôi chia sẻ một số kinh nghiệm “xương máu” khi áp dụng TCVN 7570:2006 mà sách vở ít nhắc tới:
Sự khác biệt giữa Cốt liệu cho Bê tông vs Vữa xây trát
Xử lý cốt liệu không đạt chuẩn tại hiện trường
Trong thực tế, hiếm khi mua được cát đá đạt chuẩn 100% như TCVN mong đợi.
- Nếu cát quá bẩn (nhiều bùn): Bắt buộc phải sàng rửa bằng máy hoặc thủ công (bơm nước vào đống cát và xả đáy).
- Nếu đá quá nhiều bột đá (do nghiền): Cần tưới rửa trước khi đưa vào cối trộn để tăng độ bám dính của hồ xi măng.
Bảng tra cứu nhanh (Checklist cho kỹ sư giám sát)
| Tiêu chí | Cát Bê Tông (Chuẩn TCVN) | Đá Dăm Bê Tông (Chuẩn TCVN) |
|---|---|---|
| Kích thước | Mn > 2.0 (tốt nhất) | Dmax 20mm (1×2) hoặc 40mm (4×6) |
| Bùn, bụi, sét | < 1.5% (Bê tông > B30) | < 1.0% (Bụi bám dính) |
| Tạp chất | Không lẫn mùn, rác hữu cơ | Không lẫn thoi dẹt (>15%) |
| Màu sắc | Vàng, xám sáng (tránh màu nâu đỏ sẫm) | Xanh, xám (tránh màu vàng đất phong hóa) |
8. Câu Hỏi Thường Gặp Về TCVN 7570:2006 (FAQs)
Dưới đây là tổng hợp những thắc mắc mà khách hàng thường gọi về Hotline 0968.27.11.99 của KTH Electric để nhờ tư vấn:
9. Tài Liệu Tham Khảo & Tải Về
Để thuận tiện cho công việc tra cứu và làm hồ sơ nghiệm thu, các bạn có thể tải văn bản gốc tại đây:
(Lưu ý: Luôn kiểm tra tính hiệu lực của văn bản tại thời điểm sử dụng trên cổng thông tin của Bộ Khoa học & Công nghệ).
KẾT LUẬN
Tuân thủ TCVN 7570:2006 không chỉ là tuân thủ pháp luật, mà là cách tốt nhất để bảo vệ uy tín của nhà thầu và sự an toàn của gia chủ. Một ngôi nhà kiên cố bắt đầu từ những hạt cát, viên đá sạch. Đừng vì lợi nhuận nhỏ trước mắt hay sự thiếu hiểu biết mà đánh đổi sự bền vững của cả công trình.
Nếu quý khách hàng và các bạn đồng nghiệp cần tư vấn chuyên sâu về vật tư cơ điện, thi công hệ thống điện nước chuẩn kỹ thuật song hành cùng kết cấu xây dựng, hãy liên hệ ngay với chúng tôi:
CÔNG TY TNHH KTH ELECTRIC
Chuyên gia tư vấn & Thi công Hệ thống Cơ Điện – Xây Dựng
📍 Địa chỉ: 251 Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TP Hồ Chí Minh.
☎️ Hotline Kỹ Thuật: 0968.27.11.99
📧 Email: kthelectric.com@gmail.com
Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng chất lượng công trình của bạn!
![TCVN 7570:2006: Tiêu Chuẩn Cốt Liệu Bê Tông & Vữa [Hướng Dẫn + Link Tải] 5 Đỗ Tấn Quân](https://kth-electric.com/wp-content/uploads/2025/12/do-tan-quan-1.png-1.webp)
Ông Đỗ Tấn Tuấn là người trực tiếp phụ trách toàn bộ nội dung trên website kth-electric.com. Các bài viết được xây dựng từ nguồn kiến thức chuyên sâu, kết hợp giữa tài liệu tham khảo uy tín (có trích dẫn cụ thể) và kinh nghiệm thực tiễn dày dặn của ông. Vì vậy, bạn đọc có thể hoàn toàn tin tưởng vào tính chính xác và độ tin cậy của thông tin, đảm bảo mỗi nội dung chia sẻ đều mang lại giá trị tham khảo hữu ích và đáng tin cậy.

