TCVN 9437:2012 – Tiêu Chuẩn Khoan Thăm Dò Địa Chất & Link Tải

TCVN 9437:2012: Tiêu Chuẩn Quốc Gia Về Khoan Thăm Dò Địa Chất Công Trình (Hướng Dẫn Thực Tế & Link Tải)

✍️
Tác giả: Kỹ sư Bùi Tá Vân (KTH Electric)
🛡️
Tham vấn: Ban kỹ thuật KTH Electric
Kỹ sư KTH Electric giám sát quy trình khoan thăm dò địa chất công trình theo tiêu chuẩn TCVN 9437:2012 tại công trường.
Tuân thủ TCVN 9437:2012 là “kim chỉ nam” để đảm bảo số liệu khảo sát địa chất chính xác và an toàn cho công trình.

Mục lục

Trong suốt 20 năm lăn lộn tại các công trường từ Bắc vào Nam, chứng kiến hàng nghìn mét khoan được thực hiện, tôi nhận thấy một thực tế đáng lo ngại: Rất nhiều đơn vị khảo sát địa chất hiện nay đang làm việc dựa trên “thói quen” hơn là tuân thủ quy chuẩn. Hậu quả là những bộ hồ sơ khảo sát đẹp mã nhưng số liệu bên trong lại sai lệch, dẫn đến lãng phí hàng tỷ đồng cho móng cọc hoặc tệ hơn là nguy cơ sụt lún công trình.

Nếu bạn đang tìm kiếm một tài liệu chuẩn mực để giám sát nhà thầu, hoặc đơn giản là muốn hiểu rõ TCVN 9437:2012 quy định gì về công tác khoan xoay bơm rửa, thì bài viết này chính xác là dành cho bạn. Không chỉ là lý thuyết khô khan, tôi sẽ lồng ghép những kinh nghiệm “xương máu” thực tế để bạn có cái nhìn sâu sắc nhất.


1. Tổng quan về TCVN 9437:2012

💡 Tóm tắt nhanh:

  • Phạm vi: Áp dụng riêng cho phương pháp khoan xoay bơm rửa.
  • Mục đích: Xác định địa tầng, lấy mẫu (nguyên dạng/xáo động) và thí nghiệm SPT.
  • Không áp dụng: Khoan đập cáp, khoan giếng dân dụng đơn thuần.

Trước khi đi sâu vào kỹ thuật, chúng ta cần định vị rõ TCVN 9437:2012 là gì và nó nằm ở đâu trong bản đồ pháp lý xây dựng Việt Nam.

Phạm vi áp dụng: Không phải cứ khoan là dùng TCVN 9437

Rất nhiều kỹ sư trẻ nhầm lẫn rằng mọi phương pháp khoan đều áp dụng tiêu chuẩn này. Thực tế, TCVN 9437:2012 quy định cụ thể cho phương pháp khoan xoay bơm rửa (Rotary drilling with wash boring) để khảo sát địa chất công trình.

Điều này có nghĩa là gì?

  • ❌ Nếu bạn dùng khoan đập cáp (thường thấy ở khoan giếng dân dụng cũ), tiêu chuẩn này không áp dụng hoàn toàn.
  • ⚠️ Nếu bạn khoan khảo sát khoáng sản, tiêu chuẩn này cũng chỉ mang tính tham khảo.
  • ✅ Nó áp dụng chính xác nhất cho việc xác định cấu trúc địa tầng, lấy mẫu đất đá xây dựng (mẫu nguyên dạng và xáo động) và thí nghiệm hiện trường (như SPT) cho các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông.

Đối tượng sử dụng

Tiêu chuẩn này là “kim chỉ nam” cho ba nhóm đối tượng chính:

1. Đơn vị thi công

Ms. Thanh Tâm - KTH Electric

Chuyên viên tư vấn & Báo giá

Ms. Khuyên Bùi

Phản hồi ngay

(Như KTH Electric): Để thực hiện quy trình kỹ thuật chính xác.

2. Giám sát & Chủ đầu tư

Cơ sở pháp lý để nghiệm thu. Nếu nhà thầu làm sai TCVN 9437, bạn hoàn toàn có quyền từ chối thanh toán.

3. Kỹ sư thiết kế

Để đánh giá mức độ tin cậy của số liệu đầu vào.

Các tài liệu viện dẫn không thể tách rời

Khi đọc TCVN 9437:2012, bạn không thể hiểu hết nếu không tham chiếu chéo (cross-reference) với các tiêu chuẩn “anh em” khác trong hệ sinh thái địa kỹ thuật:

  • TCVN 4419:1987: Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản.
  • TCVN 2683:2012: Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu. (Đây là tiêu chuẩn cực kỳ quan trọng bổ trợ cho phần lấy mẫu).
  • TCVN 9351:2012: Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
💡 Lưu ý từ KTH Electric: Một bộ hồ sơ khảo sát chất lượng là sự tổng hòa của việc tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn trên, chứ không chỉ riêng lẻ một tiêu chuẩn nào.

2. Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị khoan thăm dò

🛠️ Yêu cầu thiết bị cốt lõi:

Phải sử dụng máy khoan (như XY-1, GK-180) có khả năng khoan sâu hơn dự kiến 20%. Tháp khoan phải thẳng đứng tuyệt đối. Bắt buộc dùng mũi khoan kim cương cho đá cứng và ống nòng đôi cho đất yếu để đảm bảo chất lượng mẫu.

Mũi khoan kim cương và hợp kim dùng trong khoan khảo sát địa chất theo quy định TCVN 9437:2012.
Việc lựa chọn đúng loại mũi khoan (kim cương cho đá, hợp kim cho đất) quyết định 50% chất lượng mẫu lấy được.

“Muốn làm thợ giỏi thì đồ nghề phải sắc”. Trong khoan địa chất, thiết bị quyết định 50% chất lượng mẫu. TCVN 9437:2012 đưa ra những quy định rất khắt khe về máy móc mà tôi sẽ phân tích chi tiết dưới đây.

Quy định về máy khoan và máy bơm

Trên thị trường hiện nay phổ biến nhất là các dòng máy khoan như XY-1, GK-180 hay các dòng máy khoan tự hành hiện đại. Tuy nhiên, dù là máy gì thì theo tiêu chuẩn, nó phải đảm bảo các yếu tố:

  • 1.
    Khả năng khoan sâu: Máy phải có công suất đủ để khoan đến độ sâu thiết kế và sâu hơn dự kiến ít nhất 20% để dự phòng.
  • 2.
    Độ ổn định: Đây là yếu tố tôi thấy nhiều đơn vị bỏ qua nhất. Khi máy hoạt động, độ rung lắc không được vượt quá giới hạn cho phép. Rung lắc quá mạnh sẽ làm xáo trộn đất ở đáy hố khoan, dẫn đến chỉ số SPT bị sai lệch (thường là thấp hơn thực tế).
  • 3.
    Hệ thống bơm (Mud pump): Máy bơm dung dịch phải có áp lực và lưu lượng điều chỉnh được. Nếu bơm quá mạnh vào lớp đất yếu, dòng chảy sẽ xói lở thành vách và làm hỏng mẫu đất.

Tháp khoan và nền bệ máy

Tiêu chuẩn quy định tháp khoan phải thẳng đứng. Điều này nghe có vẻ hiển nhiên, nhưng tại các công trình có địa hình đồi dốc hoặc bùn lầy, việc cân chỉnh tháp khoan vuông góc với mặt đất là cả một nghệ thuật.

  • Nếu tháp nghiêng, cần khoan sẽ cọ xát vào thành ống vách, gây sập thành.
  • Nền bệ máy phải được kê kích bằng gỗ tà vẹt hoặc tấm thép để đảm bảo không bị lún trong quá trình thi công.

Dụng cụ phá hủy đất đá (Mũi khoan)

Tùy vào từng loại địa tầng, kỹ sư địa chất phải chỉ đạo thợ khoan thay đổi mũi khoan phù hợp. TCVN 9437 phân loại rõ:

🔩 Mũi khoan hợp kim (Tungsten Carbide)

Dùng cho các lớp đất dính (sét, sét pha) hoặc đất rời (cát, sỏi) và đá mềm.

💎 Mũi khoan kim cương (Diamond Bit)

Bắt buộc dùng khi khoan đá gốc cứng (đá granite, bazan…). Nhiều đơn vị tiết kiệm dùng mũi hợp kim “cày” đá khiến mẫu vỡ vụn, không đo được RQD.

Ống mẫu và thiết bị lấy mẫu

Đây là phần quan trọng nhất để thu được “chiến lợi phẩm” là mẫu đất.

  • Ống nòng đơn (Single core barrel): Thường dùng để khoan phá hoặc lấy mẫu đất đá cứng, ổn định.
  • Ống nòng đôi (Double core barrel): Đây là yêu cầu bắt buộc khi lấy mẫu nguyên dạng trong đất dính mềm yếu hoặc đất rời. Cấu tạo nòng đôi giúp mẫu đất đi vào ống trong (inner tube) mà không bị dung dịch khoan xối trực tiếp vào, giữ nguyên được cấu trúc của đất.
  • Ống mẫu thành mỏng (Thin-walled sampler): Dùng để ép mẫu đất yếu (bùn, sét chảy) để giảm thiểu tối đa sự nén ép lên mẫu đất.

3. Quy trình thi công khoan xoay bơm rửa (Chi tiết kỹ thuật)

Quy trình thi công là nơi thể hiện rõ nhất trình độ của một đơn vị khảo sát. Dựa trên TCVN 9437:2012 và kinh nghiệm thực chiến của KTH Electric, tôi chia quy trình này thành các bước chi tiết sau:

1Công tác chuẩn bị hiện trường và định vị hố khoan

Việc đầu tiên khi đến công trường không phải là nổ máy khoan, mà là định vị. Kỹ sư trắc đạc sẽ sử dụng máy toàn đạc hoặc GPS để xác định tọa độ (X, Y) và cao độ (Z) của miệng hố khoan theo hệ tọa độ quốc gia (VN-2000) hoặc giả định theo công trình.

⚠️ Lỗi thường gặp:

Sai lệch vị trí hố khoan so với bản vẽ thiết kế móng. Chỉ cần lệch 1-2 mét, bạn có thể khoan trúng vào một túi bùn cục bộ hoặc bỏ qua một hang Karst nguy hiểm.

Sau khi định vị, phải làm bằng mặt bằng và đào rãnh thu hồi dung dịch để đảm bảo vệ sinh môi trường (EAVs quan trọng: Môi trường thi công).

2Pha chế và kiểm soát dung dịch khoan

Trong phương pháp khoan xoay bơm rửa, dung dịch khoan (thường là dung dịch sét hoặc Bentonite) đóng vai trò như “máu” trong cơ thể. Nó có nhiệm vụ:

  • Giữ thành hố khoan không bị sập
  • Đưa mùn khoan lên mặt đất
  • Làm mát mũi khoan

💧 Tỷ trọng dung dịch (Density):

Theo TCVN, tỷ trọng dung dịch thường dao động từ 1.05 đến 1.15 g/cm³.

  • Quá thấp: Không đủ áp lực giữ thành vách, gây sập hố.
  • Quá cao: Dung dịch quá đặc, khó bơm, làm kẹt máy bơm và khó lắng mùn khoan.

Tại KTH Electric, chúng tôi luôn có tỷ trọng kế tại hiện trường để kiểm tra dung dịch định kỳ mỗi hiệp khoan, đặc biệt khi đi qua các lớp cát chảy.

3Kỹ thuật khoan mở lỗ và lắp đặt ống vách

Hai mét đầu tiên (khoan mở lỗ) là quan trọng nhất để dẫn hướng.

  • Ống vách chống sập (Casing): TCVN yêu cầu bắt buộc phải hạ ống vách qua các lớp đất lấp, đất yếu bề mặt để bảo vệ miệng hố. Đường kính ống vách thường lớn hơn đường kính mũi khoan một cấp (ví dụ khoan D91 thì ống vách D110).
  • Độ sâu: Hạ ống vách tùy thuộc vào địa chất, nhưng tối thiểu phải qua lớp đất lấp xốp.

4Quy định về hiệp khoan (Run length)

Đây là điểm mấu chốt mà các đơn vị làm ẩu hay vi phạm.

QUY ĐỊNH TCVN

Chiều sâu mỗi hiệp khoan không được vượt quá chiều dài ống mẫu, và thông thường tối đa là 2.0 mét trong đất tốt.

Đối với đất yếu, đất rời rạc dễ sập: Hiệp khoan phải ngắn lại, chỉ từ 0.5m đến 1.0m.

Tại sao phải tuân thủ? Nếu khoan hiệp quá dài (ví dụ 3-4m một lần để chạy tiến độ), mẫu đất bên trong ống sẽ bị nén chặt, biến dạng, dẫn đến việc mô tả địa tầng bị sai lệch độ sâu. Ví dụ: Lớp đất sét ở độ sâu 5m nhưng do khoan ẩu, khi lấy mẫu lên nó lại nằm ở vị trí tương ứng 6m trong ống mẫu.

5Xử lý sự cố mất nước hoặc sập thành hố khoan

Trong quá trình khoan, sự cố là điều khó tránh khỏi, nhưng cách xử lý sẽ phân biệt thợ lành nghề và thợ “tay ngang”.

1. Mất nước rửa (Circulation Loss)

Khi khoan vào các hang Karst hoặc tầng đất xốp, dung dịch “biến mất”.

Giải pháp: Tăng độ nhớt, thả đất sét viên/mùn cưa để bít khe nứt. Nếu bạn nghi ngờ có sự cố rò rỉ lớn, các dịch vụ dò tìm rò rỉ ngầm chuyên dụng có thể hỗ trợ xác định.

2. Sập thành hố khoan

Áp lực bơm tăng đột ngột, cần khoan bị kẹt do cát chảy/bùn loãng.

Giải pháp: Ngừng khoan ngay, bơm rửa sạch đáy và tăng tỷ trọng Bentonite. Tuyệt đối không cố ép cần.


4. Quy định về lấy mẫu và bảo quản mẫu (Trọng tâm)

Nếu hố khoan là “phần xác”, thì mẫu đất chính là “linh hồn”. TCVN 9437:2012 quy định cực kỳ nghiêm ngặt về quy trình này.

Quy trình bọc nến bảo quản mẫu đất nguyên dạng tại hiện trường để giữ độ ẩm theo TCVN.
“Niêm phong” chất lượng mẫu bằng lớp sáp nến nóng chảy ngay tại hiện trường là bước bắt buộc để giữ nguyên trạng thái ứng suất của đất.

Phân loại mẫu đất đá: Nguyên dạng vs. Xáo động

Mẫu nguyên dạng
(Undisturbed)

  • Giữ nguyên cấu trúc hạt, độ ẩm, trạng thái ứng suất.
  • Mục đích: Thí nghiệm Lực dính (c), Góc ma sát (\phi), Modun (E), Hệ số nén lún (a).
  • Vị trí: Đất dính (sét) hoặc đá.
  • *Lưu ý: Không thể lấy trong đất cát rời bằng khoan thường.
Mẫu xáo động
(Disturbed)

  • Cấu trúc bị phá vỡ, chỉ giữ thành phần hạt & độ ẩm.
  • Mục đích: Thí nghiệm chỉ tiêu vật lý (Độ ẩm, Khối lượng riêng, Thành phần hạt…).
  • Vị trí: Mũi khoan, bộ đóng SPT, hoặc đất bùn loãng (thường gặp khi khoan khảo sát địa chất tại Quảng Ngãi khu vực ven biển).

Quy trình kỹ thuật lấy mẫu (Để không bị “tráo” mẫu)

Tại KTH Electric, chúng tôi tuân thủ quy trình lấy mẫu “3 Đúng”: Đúng dụng cụ – Đúng thao tác – Đúng quy cách.

1. Đối với đất dính (Sét, Sét pha):Phải dùng ống mẫu thành mỏng hoặc ống nòng đôi.

  • Thao tác: Dùng hệ thống thủy lực ép tĩnh (static pressing) nhẹ nhàng, liên tục.
  • Cấm kỵ: Tuyệt đối không dùng búa đóng (trừ đất quá cứng) vì sẽ phá vỡ liên kết đất, biến đất “tốt” thành “yếu”.
  • Xử lý: Gọt bỏ 2 đầu mẫu bị hỏng do dung dịch khoan.

2. Đối với đất đá cứng (Đá gốc):Dùng ống nòng đôi để khoan lấy nõn (Core). Quan trọng tại các vùng địa chất phức tạp như khoan khảo sát địa chất Gia Lai (nền đá Bazan).

Tỷ lệ thu hồi mẫu (Core Recovery – CR): Thước đo chất lượng khoan. Tỷ lệ thu hồi phải cao nhất có thể. Nếu khoan 1m đá mà chỉ lấy được 20cm vụn nát -> Kỹ thuật kém hoặc mũi khoan cùn.

Kỹ thuật bảo quản mẫu: “Niêm phong” chất lượng

Mẫu đất sau khi lấy lên phải được bảo quản ngay lập tức:

① Bọc mẫu (Waxing)

Quấn vải gạc, phủ parafin (nến) nóng chảy kín mít để ngăn bốc hơi nước và cố định hình dạng.

② Đóng hộp (Boxing)

Đặt vào hộp gỗ chia ngăn, chèn mùn cưa/giấy báo chống sốc.

③ Ghi nhãn (Labeling)

Ghi rõ: Tên CT, Số hố khoan, Độ sâu, Loại mẫu. Đánh dấu Đầu trên – Đầu dưới.

“Tôi đã từng chứng kiến nhiều đội khoan ẩu, lấy mẫu xong vứt lăn lóc ngoài trời cả buổi chiều. Về đến phòng thí nghiệm, đất sét dẻo mềm đã khô cứng như gạch, dẫn đến kết quả sai lệch hoàn toàn. Tại KTH Electric, quy trình bọc nến là bắt buộc.”

5. Quan trắc mực nước ngầm và thí nghiệm hiện trường

Nước ngầm là “kẻ thù giấu mặt” của móng công trình. TCVN 9437:2012 quy định rất rõ về việc quan trắc yếu tố này, đặc biệt quan trọng để đánh giá trữ lượng nếu bạn có ý định xin cấp phép khai thác nước ngầm sau này.

Thực hiện thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT tại hiện trường khoan khảo sát địa chất.
Thí nghiệm SPT: Mỗi nhát búa đóng xuống là một dữ liệu quan trọng để kỹ sư tính toán sức chịu tải của cọc móng.

Phương pháp đo mực nước

Có hai loại mực nước cần phân biệt:

  • Mực nước xuất hiện: Độ sâu phát hiện nước dâng lên lần đầu tiên.
  • Mực nước ổn định (Static Water Level): Thông số quan trọng nhất.

⏱️ Quy tắc 24 Giờ:

Phải đo sau khi kết thúc khoan ít nhất 24 giờ. Cần thời gian để nước trong hố khoan cân bằng áp suất với nước trong đất (do dung dịch khoan làm sai lệch). Xem thêm: Nước ngầm là gì?

Kết hợp Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)

Mặc dù SPT có tiêu chuẩn riêng (TCVN 9351:2012), nhưng nó luôn được thực hiện song song trong quy trình khoan xoay bơm rửa.

  • Nguyên tắc: Cứ khoan sâu 2 mét, dừng lại, vét sạch đáy hố và thay mũi khoan bằng bộ đóng SPT.
  • Quy trình: Đóng búa 63.5kg rơi tự do 76cm. Đếm số búa 3 hiệp (mỗi hiệp 15cm). N30 = Tổng hiệp 2 + 3.
  • Lưu ý quan trọng: Phải vét sạch đáy hố! Nếu còn mùn khoan, số búa SPT hiệp đầu sẽ rất thấp (đóng vào bùn), làm sai lệch kết quả.

6. Lập hồ sơ và nghiệm thu hố khoan

Một công trình khoan khảo sát chỉ thực sự kết thúc khi hồ sơ được nghiệm thu. TCVN 9437 yêu cầu các tài liệu hiện trường sau:

📒 Hướng dẫn ghi Nhật ký khoan (Drilling Log)

Sổ nhật ký khoan là tài liệu pháp lý gốc quan trọng nhất. Một trang chuẩn TCVN phải có:

  • Thời gian bắt đầu/kết thúc hiệp khoan.
  • Độ sâu khoan (Từ … m đến … m).
  • Mô tả lớp đất (Màu sắc, trạng thái).
  • Sự cố: Mất nước, kẹt cần…
  • Thông tin lấy mẫu và SPT.
💡 Mẹo kiểm tra: Hãy kiểm tra sổ bất ngờ. Nếu sổ trắng trơn hoặc ghi sai độ sâu thực tế -> Yêu cầu dừng thi công.
📊 Hình trụ & Quy trình lấp hố

Hình trụ hố khoan:

Bản vẽ mặt cắt dọc thể hiện ranh giới lớp đất, ký hiệu TCVN, biểu đồ SPT và mực nước ngầm.

Quy trình lấp hố khoan:

Phải lấp bằng đất sét/vữa xi măng-bentonite. Ngăn nước mặt ô nhiễm tầng ngầm hoặc nước ngầm trồi lên gây ảnh hưởng công tác kỹ thuật chống thấm ngược tầng hầm.

Các biên bản nghiệm thu cần thiết theo TCVN

Để đảm bảo tính pháp lý và làm cơ sở thanh quyết toán, bộ hồ sơ nghiệm thu phải bao gồm đầy đủ:

  • 1. Biên bản bàn giao mặt bằng và định vị hố khoan: Bước quan trọng đầu tiên, tương tự quy trình thủ tục xin cấp phép đào đường vỉa hè nếu vị trí khoan nằm trong phạm vi bảo vệ hạ tầng.
  • 2. Biên bản nghiệm thu từng hố khoan: Xác nhận độ sâu, số lượng mẫu, SPT.
  • 3. Biên bản lấp hố khoan và hoàn trả mặt bằng.
  • 4. Biên bản nghiệm thu mẫu trước khi vận chuyển.

7. Góc nhìn chuyên gia 20 năm kinh nghiệm (Niche Expertise)

Là người trong nghề 20 năm, tôi hiểu rằng giữa lý thuyết trong TCVN 9437:2012 và thực tế luôn có khoảng cách. Dưới đây là những “cạm bẫy” bạn cần tránh.

Kỹ sư KTH Electric bàn giao hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất chất lượng cho chủ đầu tư.
Một bộ hồ sơ khảo sát trung thực và tuân thủ TCVN là “bảo hiểm trọn đời” cho sự an toàn của công trình.

🚫 “Khoan khống” – Vấn nạn nhức nhối

“Khoan khống” là chiêu trò lừa đảo bớt xén chi phí. Báo cáo 30m nhưng thực khoan 15m, số liệu còn lại bịa ra.

🕵️ Cách phát hiện:

  • Đếm cần khoan: Mỗi cần 3m. Khoan 30m phải có 10 cần kéo lên.
  • Tốc độ: Khoan 30m chuẩn mất 1-1.5 ngày. Nếu xong trong 1 buổi -> Khả năng cao là giả.
  • Yêu cầu ảnh: Ảnh chụp nghiệm thu có gắn tọa độ GPS và mốc thời gian (Time stamp).

Tối ưu chi phí khoan nhưng vẫn đảm bảo TCVN

Đừng cắt giảm số lượng hố hay độ sâu một cách mù quáng. Tiền khoan chỉ chiếm 0.5% – 1% tổng mức đầu tư nhưng quyết định sự an toàn.

  • Mẹo tối ưu: Giãn cách hố khoan ở khu vực tải trọng nhẹ (20-50m tùy TCVN).
  • Chọn phương pháp: Vùng đồi núi khô có thể dùng khoan xoắn ruột gà (Auger) nếu TCVN cho phép. Tham khảo thêm báo giá khoan giếng công nghiệp để so sánh đơn giá các hạng mục khoan sâu quy mô lớn.

Sự khác biệt giữa Lý thuyết và Thực địa

TCVN yêu cầu tỷ lệ thu hồi mẫu đá > 50-70%. Nhưng ở vùng đá nứt nẻ mạnh, khoan lấy nõn nguyên vẹn cực khó. Kỹ sư giỏi cần linh hoạt: Đánh giá độ cứng nền đá qua tốc độ khoan (ROP) và áp lực máy thay vì chỉ chăm chăm bắt lỗi tỷ lệ mẫu.


8. Câu hỏi thường gặp về TCVN 9437:2012 (FAQs)

Q1: TCVN 9437:2012 có bắt buộc áp dụng cho xây nhà phố, biệt thự tư nhân không?

Luật Xây dựng quy định mọi công trình phải khảo sát. Với nhà nhỏ, cơ quan cấp phép có thể không gắt gao, nhưng bắt buộc nên khoan để tránh rủi ro lún nứt tốn hàng tỷ đồng sửa chữa (phức tạp như sửa chữa nhà tại Long An trên nền đất yếu). Đơn vị thực hiện phải tuân thủ TCVN 9437 để số liệu đúng.

Q2: Khoan đập cáp có thuộc phạm vi điều chỉnh của TCVN 9437:2012 không?

Không. TCVN 9437 quy định về khoan xoay bơm rửa. Khoan đập cáp là phương pháp cũ, chất lượng mẫu thấp, hiện chủ yếu dùng để khoan giếng tại Quảng Ngãi hoặc vùng nông thôn khai thác nước.

Q3: Tôi có thể tải TCVN 9437:2012 PDF bản đầy đủ ở đâu?

Bạn có thể tìm trên thư viện pháp luật. Tuy nhiên, để tiện lợi, KTH Electric đã tổng hợp file PDF bản đẹp. Liên hệ Zalo hotline 0968.27.11.99 để nhận miễn phí.

Q4: Giá khoan khảo sát địa chất theo đúng chuẩn TCVN 9437 là bao nhiêu?

Đơn giá tham khảo khoan trên cạn đồng bằng: 250.000đ – 350.000đ/mét. Nếu giá quá rẻ (ví dụ 150k/m), cần cảnh giác việc cắt bớt quy trình (bỏ ống vách, dùng dầu bẩn, không thí nghiệm).


Kết Luận

TCVN 9437:2012 là tấm khiên bảo vệ sự an toàn cho công trình của bạn. Đừng đánh đổi sự bình yên của ngôi nhà lấy giá rẻ và sự cẩu thả. Một hố khoan chất lượng hôm nay là sự an tâm cho hàng chục năm sau.

Nếu bạn cần đơn vị tư vấn và thi công khoan khảo sát địa chất Trung thực – Chính xác – Tuân thủ tuyệt đối TCVN, hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

CÔNG TY TNHH KTH ELECTRIC

  • 🔧 Chuyên: Khảo sát địa chất, Thí nghiệm kiểm định, Thiết kế & Thi công cơ điện.
  • 📍 Địa chỉ: 251 Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TP Hồ Chí Minh.
  • ☎️ Hotline tư vấn (24/7): 0968.27.11.99 (Kỹ sư William)
  • ✉️ Email: kthelectric.com@gmail.com

Hãy để KTH Electric giúp bạn “bắt mạch” lòng đất, xây dựng niềm tin!

5/5 - (9 bình chọn)

Gửi phản hồi