Công cụ tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công chính xác từng đồng
| Thu nhập Gross | 0 |
| Bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) | -0 |
| Giảm trừ bản thân | -0 |
| Giảm trừ người phụ thuộc | -0 |
| Thu nhập tính thuế | 0 |
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền người có thu nhập phải trích nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền thuế được tính dựa trên Thu nhập tính thuế và Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Thuế TNCN = (Tổng thu nhập - Các khoản miễn thuế - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất
Thuế TNCN được tính theo 7 bậc, thu nhập càng cao thì thuế suất càng cao (từ 5% đến 35%). Công cụ của chúng tôi tự động phân chia thu nhập của bạn vào các bậc này để tính ra số thuế chính xác nhất.
Quản lý thu chi và lập kế hoạch tài chính cá nhân
Quy đổi lương trước/sau thuế
Tính thuế GTGT 5%, 8%, 10%
Tính thuế GTGT, TNCN cho HKD
Tính lãi ngân hàng, lãi kép
Tính %, tăng/giảm phần trăm
Tính số tiền thực nhận
Lập kế hoạch tài chính: Sau khi tính thuế TNCN, hãy quy đổi lương Gross/Net để biết mức lương thương lượng hợp lý. Kết hợp tính lãi tiết kiệm để lập kế hoạch đầu tư, và tính thuế VAT khi mua sắm hoặc kinh doanh.
Thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax - PIT) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ. Đây là nghĩa vụ và quyền lợi của công dân, góp phần vào sự phát triển của đất nước.
Công cụ tính thuế của KTHDIGI được cập nhật thuật toán mới nhất theo Luật Thuế 2026, giúp bạn xác định chính xác số tiền thực nhận (Net) và số thuế phải đóng chỉ trong vài giây.
Năm 2026 đánh dấu nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế và tiền lương, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động. Dưới đây là các căn cứ pháp lý được áp dụng trong công cụ này:
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, thuế TNCN được tính theo công thức:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
Theo quy định mới áp dụng từ 01/01/2026, biểu thuế đã được rút gọn để đơn giản hóa và hỗ trợ người nộp thuế:
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (Triệu đồng) | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 | 30% |
| 5 | Trên 100 | 35% |
Việc xác định tình trạng cư trú rất quan trọng vì nó quyết định mức thuế suất bạn phải chịu.
Là người đáp ứng một trong các điều kiện:
=> Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần (như công cụ trên).
Là người nước ngoài không đáp ứng đủ điều kiện cư trú nêu trên. Thuế TNCN được tính theo mức thuế suất toàn phần 20% trên thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam.
Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế x 20%
Có. Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, nếu bạn ký hợp đồng thử việc dưới 3 tháng và có tổng thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, doanh nghiệp sẽ khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả. Khoản này có thể được hoàn lại khi quyết toán thuế cuối năm nếu thu nhập cả năm của bạn chưa đến mức phải nộp thuế.
Phần tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ hành chính thì được miễn thuế.
Ví dụ: Bạn được trả 100k/giờ ban ngày. Làm đêm được trả 150k/giờ. Thì 50k chênh lệch đó được miễn thuế, bạn chỉ đóng thuế trên phần 100k gốc.
Với mức giảm trừ gia cảnh mới (15.5 triệu cho bản thân), nếu bạn độc thân và thu nhập dưới 15.5 triệu/tháng (sau khi đã trừ bảo hiểm), bạn sẽ không phải nộp thuế. Nếu có 1 người phụ thuộc, mức thu nhập không phải nộp thuế lên tới 21.7 triệu đồng/tháng.